Câu chúc 20/11 bằng tiếng Trung chắc chắn sẽ mang đến nhiều niềm vui, độc đáo và ý nghĩa trong ngày nhà giáo Việt Nam. Nếu đang bế tắc trong những câu chúc bằng tiếng Trung, bạn có thể tham khảo thông thông tin dưới đây và lựa chọn chon cho mình câu chúc ý nghĩa để thay lời muốn nói đến thay cô nhé!

cau chuc 20 11 bang tieng trung

Lời chúc bằng tiếng Trung ngày 20/11 hay và ý nghĩa

19+ câu chúc 20/11 bằng tiếng Trung ngắn gọn, hay nhất

Ngoài những cây chúc Việt Nam, tiếng Anh, tiếng Pháp thì những câu chúc 20/11 bằng tiếng Trung cũng được nhiều bạn trẻ, sinh viên lựa chọn để gửi đến thầy cô thân yêu. Dưới đây là những câu chúc hay được blogvn.org tổng hợp, hi vọng sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian tìm kiếm cho mình câu chúc phù hợp.

» Tìm hiểu: Nguồn gốc và ý nghĩa ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

1.  一路上有您的教导,才不会迷失方向;一路上有您的关注,才更加自信勇敢,老师,谢谢您!
Trong sự nghiệp học tập của mình, em nhờ có cô dìu dắt mới không mất phương hướng, nhờ sự quan tâm của cô mà em càng thêm tự tin dũng cảm. em xin chân thành cảm ơn cô/thầy.

2.  您是严冬的炭火,是酷暑里的浓荫伞,湍流中的踏脚石,是雾海中的航标灯——老师啊,您言传身教,育人有方,甘为人梯,令人难忘!

Thầy cô là ngọn lửa trong mùa đông giá rét, là chiếc ô che mát khi mùa hè đổ lửa, là tảng đá vững chãi giữa con nước xiết, là ánh hải đăng giữa biển sương mịt mờ. Thầy cô yêu dấu, công ơn dưỡng dục và sự hy sinh thầm lặng của người em sẽ nhớ mãi không quên!

3. 您不是演员,却吸引着我们饥渴的目光;您不是歌唱家,却让知识的清泉叮咚作响,唱出迷人的歌曲;您不是雕塑家,却塑造着一批批青年人的灵魂…..老师啊,我怎能把你遗忘!

Thầy không phải minh tinh, nhưng lại thu hút ánh mắt của tất cả chúng em; Thầy không phải danh ca, nhưng lại lời giảng kiến thức như khúc ca say lòng người; Thầy không phải nhà điêu khắc, nhưng lại khắc nên tâm hồn của tuổi trẻ…. Thầy ơi, sao em có thể lãng quên thầy!

4. 对您的感激千言万语也无法表达,对您的祝福百千万年也不会改变,老师,祝您万事如意!

Lòng biết ơn của em muôn ý ngàn lời không thể nói hết, lời cầu chúc của em mă dài tháng rộng mãi không thay đổi, thầy ơi, chúc thầy vạn sự như ý!

5. 桃李满天下,恩情似海深,祝老师身体健康!

Hoa thơm khắp thiên hạ, ân tình sâu tựa biển, xin chúc thầy cô dồi dào sức khỏe !

6. 假如我能搏击蓝天,那时您给了我腾飞的翅膀;假如我是击浪的勇士,那是您给了我弄潮的力量,假如我是不灭的火炬,那是您给了我青春的光亮!

Nếu em có thể bay lượn, thầy là người đã cho em đôi cánh để vút bay ; Nếu em có thể vững vàng trước sóng gió, thầy là người đã cho em dũng khí để chống chọi với bão tố; Nếu em là ngọn đuốc rực cháy, thầy là người đã cho em ánh sáng của tuối trẻ để bùng cháy!

7. 高山不移,碧水常流,我师恩泽,在心永留!

Núi cao sừng sững, nước biếc chảy hoài, công ơn cô thầy, khắc ghi mãi mãi!

8. 祝各位老师身体健康、万事如意、工作顺利、开开心心过每一分钟,高高兴兴过每一天!

Chúc các thầy cô dồi dào sức khỏe, vận sự như ý, công việc thuận lợi, mỗi giây phút đều vui vẻ, ngày ngày đều rạng rỡ!

9.  一个节日,虽然不在春天,却春意盎然。老师,您的节日最美,这一天,满园的百花都为您盛开!

Một ngày lễ, tuy chẳng phải ngày xuân nhưng trần đầy ý xuân. Thầy ơi, ngày của Thầy là ngày đẹp nhất, ngày hôm nay trăm hoa trong vườn đua nở chỉ vì người!

10. 教诲如春风,师恩似海深,桃李满天下,春晖遍四方!

Tình cô tựa gió xuân, nghĩa thầy như biển cả, hoa thơm khắp đất trời, ánh xuân tắm muôn phương!

11.  祝老师桃李满天下,心好,一切都好。

Chúc thầy cô có ngày càng nhiều học trò mới, tâm tình luôn vui vẻ, vận sự đều tốt đẹp.

12. 讲台上,书桌旁,寒来暑往,春夏秋冬,撒下心血点点。辛苦了,我的老师! 祝老师教师节快乐,永远年轻,并愿阳光般灿烂的笑容永远与你相伴!

Trên bục giảng, bên bàn làm việc, hè qua đông tới, xuân hạ thu đông, reo trồng những hạt giống tâm huyết. Thầy/cô của em, người vất vả quá rồi! Xin kính chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ, chúc thầy/cô luôn trẻ mãi, và mong rằng nụ cười rạng rỡ như ánh mặt trời sẽ luôn đồng hành bên thầy/cô.

13. 纵使人不见、声不闻,思念相伴;纵使风不动、水不流,短信常依;诚挚的祝福,不常有,却意义非凡;快乐的心声,轻轻地呼唤:老师,节日快乐!

Tuy người không gặp, tiếng không nghe, nhưng nỗi nhớ vẫn kề bên. Cho dù gió không động, nước không chảy, tin nhắn vẫn còn. Lời chúc mừng chân thành nhất, tuy không hay gửi nhưng ý nghĩa thì thật đặc biệt. Nhịp đập con tim rộn ràng, hơi thở nhè nhẹ: Chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ!

14. 鱼儿离不开溪水的相伴,红花离不开绿叶的扶持,花儿离不开泥土的滋润,学生离不开老师的教导。今天教师节,老师,谢谢您,您辛苦了!

Cá không bao giờ rời xa được sự vỗ về của nước, hoa đỏ cũng không thể rời xa sự nâng đỡ của lá biếc, hoa tươi không xa được đất trồng màu mỡ, và học sinh chúng em cũng không thể xa những lời dạy bảo của thầy cô được. Hôm nay là ngày Nhà giáo Việt Nam, xin cảm ơn thầy/cô đã vất vả vì chúng em!

15. 一支粉笔书写生活的点点,两鬓白发描绘人生的画卷,三尺讲台满满是辛勤的汗水,教师节来临,浓浓的祝福送给您,愿老师节日快乐,笑容满面。

Một viên phấn trắng viết nên muôn vẻ cuộc đời, đôi tóc mai bạc trắng vẽ nên bức họa đời người, ba thước bục giảng vương đầy những giọt mồ hôi vất vả. Ngày lễ nhà giáo tới rồi, xin gửi tới thầy/cô lời tri ân sâu sắc, chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ và tràn ngập tiếng cười.

16. 成功=您的教导+我们的努力”。您把公式填了一半给了我们,我们也会出色地完成另一半送给您,相信我们!送上最诚挚的祝福教师节快乐!

“Thành công = Sự dạy bảo của thầy/cô + Sự nỗ lực của chúng em”. Công thức này đã được thầy/cô điền một nửa, chúng em sẽ hoàn thành xuất sắc nửa còn lại kính dâng lên thầy/cô. Hãy tin chúng em nhé! Xin gửi lời tri ân sâu sắc nhân dịp ngày Nhà giáo Việt Nam!

17.  岁月无情,带走了青春,却带不走您脸上的微笑和真诚的心。老师,在那么多的日子里,您辛苦了,感谢您为我们所做的一切。 祝教师节快乐!

Tháng năm vô tình đem tuổi thanh xuân đi nhưng không thể cuốn đi những nụ cười và tấm lòng chân thành của thầy/cô. Những ngày tháng qua, thầy/cô đã quá vất vả rồi. Xin cảm ơn tất cả những gì thầy/cô đã làm cho chúng em. Xin chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

18. 愿这一声祝福,化作春天的阳光,夏天的花朵,秋天的果实,冬天的白雪。温暖相伴、美丽相伴、成功相伴、幸福相伴。还有我祝福相伴:老师,教师节快乐!

Nguyện lời chúc này biến thành ánh mặt trời mùa xuân, hoa tươi mùa hè, quả ngọt mùa thu, tuyết trắng mùa đông. Có ấm áp, có tươi đẹp, có thành công, có hạnh phúc đồng hành, và có cả lời chúc của em: Xin chúc mừng thầy/cô nhân ngày Nhà giáo VN!

19. 我用最温暖的爱,报答老师的传业之恩,用最深情的关切,祝福老师笑口常开,用最感激的行动,让老师事事顺心愉快。教师节,送上我最真诚的祝福!

Em xin đem tình yêu ấm áp nhất để báo đáp ân tình dạy dỗ của thầy/cô, đem sự quan tâm sâu sắc nhất để cầu chúc thầy/cô nụ cười nở mãi trên môi, và đem những hành động cảm kích nhất để chúc thầy/cô mọi sự thuận lợi, vui vẻ. 20/11 xin gửi tặng thầy/cô lời chúc mừng chân thành nhất!

20. 在读书的道路上您为我点燃希望的光芒,丰富我的心灵,增添我的智慧,谢谢您,老师

Trên con đường học tập, thầy cô đã thắp sáng những hi vọng cho chúng em, làm phong phú tâm hồn và tri thức của chúng em. Em cảm ơn cô nhiều!

Trên đây là 19+ câu chúc 20/11 bằng tiếng Trung, hi vọng đã giúp bạn tìm được cho mình câu chúc phù hợp nhất để gửi đến thầy cô.